🔬 Kiểm nghiệm độc lập · QUATEST 3 · VILAS 004 · ISO/IEC 17025

Phiếu kiểm nghiệm mật ong dú

Không phải chúng tôi tự nói — số liệu từ phòng thí nghiệm bên thứ ba
Phiếu số Q326B046501 · ngày 12/05/2026 · Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3

Chúng tôi gửi mẫu mật ong dú lên QUATEST 3 — trung tâm kiểm nghiệm được công nhận ISO/IEC 17025 (VILAS 004, ilac-MRA). Dưới đây là toàn bộ kết quả, kèm ảnh phiếu gốc. Bạn tự đọc, tự đánh giá.

Điểm nổi bật

6 con số nói thay lời quảng cáo

1,20 mg/kg
HMF
Chuẩn quốc tế cho phép ≤ 40
Chỉ 3% mức trần → mật sống, không qua nhiệt, không tiệt trùng công nghiệp.
0,73 g/100g
Sacaroza (đường mía)
Codex cho phép ≤ 5,0
Rất thấp → ong tự kiếm mật hoa rừng, không bị cho ăn đường.
87,9 mEq/kg
Độ acid tự do
Đặc trưng ong dú: 50 – 110
Chữ ký sinh học của ong dú thật — mật pha đường không thể có.
42,2 g/100g
Đường khử (fructose + glucose)
Đúng bản chất ong dú (35 – 50)
23,6 %
Hàm lượng nước
Đặc trưng ong dú, cao hơn mật thường
KPH
Vi sinh gây hại
E.coli · Salmonella: không phát hiện
An toàn cho cả nhà — mẹ bầu, người lớn tuổi, trẻ trên 12 tháng.
Đầy đủ & minh bạch

Toàn bộ 17 chỉ tiêu

Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Phương pháp
Escherichia coli /g KPH ISO 16649-3:2015
Hoạt lực diastaza — N/A (A) —
Hàm lượng HMF mg/kg 1,20 TCVN 5270:2008
Chất rắn không tan trong nước g/100g KPH (<0,1) TCVN 5264:1990
Hàm lượng sacaroza g/100g 0,73 TCVN 5269:1990
Salmonella spp. /25g KPH ISO 6579-1:2017/Amd 1:2020
Staphylococcus aureus CFU/g <10 AOAC 975.55
Tổng số nấm men CFU/g 4,2 × 10² ISO 21527-2:2008
Tổng số nấm mốc CFU/g <10 ISO 21527-2:2008
Tổng số vi sinh vật hiếu khí CFU/g 1,1 × 10² ISO 4833-1:2013/Amd 1:2022
Vi khuẩn kỵ khí khử sulfite CFU/g <10 ISO 15213-1:2023
Độ axit tự do mEq/1000g 87,9 TCVN 12398:2018
Độ dẫn điện mS/cm 1,07 TCVN 12395:2018
Hàm lượng nước %(m/m) 23,6 TCVN 5263:1990
Màu sắc — Vàng nâu QTTN/KT3 234:2019
Mùi vị — Đặc trưng QTTN/KT3 234:2019
Trạng thái — Lỏng sánh QTTN/KT3 234:2019
Tổng fructose + glucose g/100g 42,2 QUATEST3 1222:2024

KPH = Không phát hiện · (A) QUATEST 3 chưa có phương pháp thử phù hợp cho chỉ tiêu này. Kết quả có giá trị với mẫu đã gửi (mẫu đại diện). Số liệu từng lô có thể chênh nhẹ theo mùa hoa.

Bản gốc

Ảnh phiếu kết quả (3 trang)

Phiếu QUATEST 3 trang 1
Trang 1/3 — thông tin mẫu
Phiếu QUATEST 3 trang 2
Trang 2/3 — kết quả 7.1–7.12
Phiếu QUATEST 3 trang 3
Trang 3/3 — kết quả 7.13–7.17
Vì sao acid & nước cao hơn mật ong thường? Đây là bản chất sinh học của ong dú (stingless bee), không phải lỗi. Ong dú ủ mật trong pot cerumen nên mật lên men nhẹ → acid cao (chữ ký nhận diện thật/giả) và giữ nhiều nước hơn mật ong Apis. Chúng tôi công khai đúng như phiếu, không giấu.

Nguồn: QUATEST 3 · phiếu Q326B046501 · mẫu CT-LĐ · 12/05/2026 · ISO/IEC 17025:2017. Trang này chỉ nêu thuộc tính sản phẩm, không phải lời khuyên y tế và không thay thế tư vấn chuyên môn.
Đăng ký Nhận tin
Theo dõi ngay