🔬 Kiểm nghiệm độc lập · QUATEST 3 · VILAS 004 · ISO/IEC 17025
Phiếu kiểm nghiệm mật ong dú
Không phải chúng tôi tự nói — số liệu từ phòng thí nghiệm bên thứ ba
Chúng tôi gửi mẫu mật ong dú lên QUATEST 3 — trung tâm kiểm nghiệm được công nhận ISO/IEC 17025 (VILAS 004, ilac-MRA). Dưới đây là toàn bộ kết quả, kèm ảnh phiếu gốc. Bạn tự đọc, tự đánh giá.
Điểm nổi bật
6 con số nói thay lời quảng cáo
1,20 mg/kg
HMF
Chuẩn quốc tế cho phép ≤ 40
Chỉ 3% mức trần → mật sống, không qua nhiệt, không tiệt trùng công nghiệp.
0,73 g/100g
Sacaroza (đường mía)
Codex cho phép ≤ 5,0
Rất thấp → ong tự kiếm mật hoa rừng, không bị cho ăn đường.
87,9 mEq/kg
Độ acid tự do
Đặc trưng ong dú: 50 – 110
Chữ ký sinh học của ong dú thật — mật pha đường không thể có.
42,2 g/100g
Đường khử (fructose + glucose)
Đúng bản chất ong dú (35 – 50)
23,6 %
Hàm lượng nước
Đặc trưng ong dú, cao hơn mật thường
KPH
Vi sinh gây hại
E.coli · Salmonella: không phát hiện
An toàn cho cả nhà — mẹ bầu, người lớn tuổi, trẻ trên 12 tháng.
Đầy đủ & minh bạch
Toàn bộ 17 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Kết quả | Phương pháp |
|---|---|---|---|
| Escherichia coli | /g | KPH | ISO 16649-3:2015 |
| Hoạt lực diastaza | — | N/A (A) | — |
| Hàm lượng HMF | mg/kg | 1,20 | TCVN 5270:2008 |
| Chất rắn không tan trong nước | g/100g | KPH (<0,1) | TCVN 5264:1990 |
| Hàm lượng sacaroza | g/100g | 0,73 | TCVN 5269:1990 |
| Salmonella spp. | /25g | KPH | ISO 6579-1:2017/Amd 1:2020 |
| Staphylococcus aureus | CFU/g | <10 | AOAC 975.55 |
| Tổng số nấm men | CFU/g | 4,2 × 10² | ISO 21527-2:2008 |
| Tổng số nấm mốc | CFU/g | <10 | ISO 21527-2:2008 |
| Tổng số vi sinh vật hiếu khí | CFU/g | 1,1 × 10² | ISO 4833-1:2013/Amd 1:2022 |
| Vi khuẩn kỵ khí khử sulfite | CFU/g | <10 | ISO 15213-1:2023 |
| Độ axit tự do | mEq/1000g | 87,9 | TCVN 12398:2018 |
| Độ dẫn điện | mS/cm | 1,07 | TCVN 12395:2018 |
| Hàm lượng nước | %(m/m) | 23,6 | TCVN 5263:1990 |
| Màu sắc | — | Vàng nâu | QTTN/KT3 234:2019 |
| Mùi vị | — | Đặc trưng | QTTN/KT3 234:2019 |
| Trạng thái | — | Lỏng sánh | QTTN/KT3 234:2019 |
| Tổng fructose + glucose | g/100g | 42,2 | QUATEST3 1222:2024 |
KPH = Không phát hiện · (A) QUATEST 3 chưa có phương pháp thử phù hợp cho chỉ tiêu này. Kết quả có giá trị với mẫu đã gửi (mẫu đại diện). Số liệu từng lô có thể chênh nhẹ theo mùa hoa.
Vì sao acid & nước cao hơn mật ong thường? Đây là bản chất sinh học của ong dú (stingless bee), không phải lỗi. Ong dú ủ mật trong pot cerumen nên mật lên men nhẹ → acid cao (chữ ký nhận diện thật/giả) và giữ nhiều nước hơn mật ong Apis. Chúng tôi công khai đúng như phiếu, không giấu.
Nguồn: QUATEST 3 · phiếu Q326B046501 · mẫu CT-LĐ · 12/05/2026 · ISO/IEC 17025:2017. Trang này chỉ nêu thuộc tính sản phẩm, không phải lời khuyên y tế và không thay thế tư vấn chuyên môn.





